Bài tập lớn Nguyên lỹ kế toán Công ty TNHH Thiết bị điện tử y tế

Bài tập lớn Nguyên lỹ kế toán Công ty TNHH Thiết bị điện tử y tế

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (218.12 KB, 18 trang )

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG
—–—–

NGUYÊN

LÝ KẾ

TOÁN
BÀI TẬP LỚN
Công ty TNHH Thiết bị điện tử y tế
Giảng viên : Đặng Bích Ngọc
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Lớp: Ca2 thứ 3- Ca 3 thứ 4

Hà nội 2016-2017

1

Danh sách nhóm 5
Tên thành viên
Nguyễn Thị Hoa
Nguyễn Thị Quỳnh Anh
Bùi Hà Trang
Đỗ Mỹ Linh
Phạm Thị Hồng Trang
Lê Thị Thùy Linh
Trần Thị Diệu Hương

Mã sinh viên
18A4000260

18A4010045
18A4010537
18A4020283
18A4000746
18A4000412
18A4020245

1

Ghi chú
Nhóm trưởng

I. Giới thiệu về công ty TNHH Thiết bị điện tử y tế
Công ty TNHH Thiết bị điện tử y tế được thành lập ngày 31/10/2000 theo
giấy phép đăng ký kinh doanh số: 0102010387 do Sở kế hoạch và đầu tư thành Hà
Nội cấp.
Công ty có trụ sở chính tại: Phường Dịch Vọng- Quận Cầu Giấy- Hà Nội.
Công ty với vốn điều lệ: 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng chẵn)
– Ngành nghề kinh doanh:
+ Mua bán thiết bị điện tử, thiết bị y tế, thiết bị nghiên cứu khoa học.
+ Dịch vụ kỹ thuật sửa chữa trang thiết bị y tế, thiết bị điện tử.
+ Mua bán hóa chất phục vụ cho y tế (Trừ hóa chất nhà nước cấm)…
Là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực được nhà nước khuyến
khích. Phương châm hoạt động của công ty là phục vụ và đáp ứng tốt nhu càu của
khách hàng nên Công ty TNHH Thiết Bị Điện Tử Y Tế có một thị trường khá ổn
định và ngày càng phát triển, được các bạn hàng tin cậy và tín nhiệm.
Các sản phẩm trang thiết bị Y tế kĩ thuật cao và hiện đại theo kịp những tiến
bộ trong lĩnh vực khám vào điều trị bệnh, các sản phẩm trang thiết bị khoa học
cung cấp cho những dự án lớn của: Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Các tổ chức quốc tế,

Các sở y tế và các bệnh viện lớn trên toàn quốc và các trường đào tạo nghề…
Dịch vụ chăm sóc, bảo trì, bảo hành vả sửa chữa trang thiết bị Y tế: Với đội ngũ
các bộ kỹ thuật trình độ cao Công ty cung cấp các dịch vụ bảo hành, bảo trì và sửa
chữa những dòng sản phẩm đa dạng và cao cấp như máy chụp các lớp, cộng hưởng
từ, X-quang, siêu âm, máy thở, máy gây mê…
Đảm nhiệm cung cấp các dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng cho các hãng lớn và nổi
tiếng trên thế giới như Maquet, AGFA,…
Tư vấn lập dự án cung cấp trang thiết bị y tế.

2

II. Công ty TNHH Thiết bị điện tử y tế trong bối cảnh hiện nay
Thị trường trang thiết bị y tế và hóa chất luôn phát triển góp phần không nhỏ
trong công tác khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng chăm sóc bảo vệ sức khỏe
người dân.
Hiện nay, nền kinh tế ngày càng phát triển, tuy nhiên ô nhiễm môi trường nguồn
không khí, nguồn nước, nguồn thực phẩm bị ô nhiễm nhiều hóa chất, xuất hiện
thêm nhiều bệnh tật sau này: bệnh ung thư, tiểu đường, sỏi thận,… đang trở thành
nỗi trăn trở của người dân. Bên cạnh đó, khi sự phát triển của nền kinh tế – xã hội,
thu nhập quốc dân càng cao thì người dân càng có điều kiện để chi tiêu cho việc
chăm sóc sức khỏe theo định kì.
Ở những thành phố lớn cũng như các tỉnh, huyện lân cận các trung tâm y tế, cơ
sở y tế ngày càng gia tăng thiết bị y tế có dấu hiệu nhộn nhịp hơn trước. Xu hướng
thay thế, đổi mới đồng bộ trang thiết bị, cơ sở hạ tầng do mạng lưới thiết bị trước
đây không còn đủ tiêu chuẩn kỹ thuật nữa cũng trở nên cấp thiết trong gia đoạn
hiện nay.
Hệ thống bệnh viện, trung tâm, cơ sở y tế đang được đầu tư cả về chiều sâu và
quy mô, từ các nguồn khác nhau: chính phủ, nhận viện trợ, liên doanh, liên kết, các
nhà đầu tư trong nước. Các bệnh viện quốc gia đang được mở rộng nâng cao để trở

thành các trung tâm y tế đạt chuẩn quốc tế, kích thích nhu cầu sử dụng trang thiết
bị y tế.
Chính sách ưu đãi của chính phủ: Thuế quan XNK, thuế VAT thấp hơn hàng hóa
nhập khẩu khác.
Cùng với cơ hội chung trên thị trường, công ty có những thuận lợi như:
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiều kinh nghiệm có trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ ngoại thương cao, được tiếp xúc nhiều với thị trường hang hóa
nước ngoài về thiết bị và hóa chất: Maquet, erba, …
3

Mặc dù có những cơ hội tốt trong giai đoạn hiện nay nhưng công ty cũng
gặp không it những thách thức:
Ngày càng nhiều các công ty TNHH, công ty cổ phần, công ty vốn nhà nước …
chuyên kinh doanh thiết bị y tế ra đời, các doanh nghiệp nước ngoài cũng tích cực
thâm nhập vào thị trường nội địa thông qua nhiều hình thức: Liên doanh, mở văn
phòng đại diện… với ưu thế cạnh tranh về vốn, nhân lực, độ am hiểu thị trường,
am hiểu kĩ thuật so với các doanh nghiệp trong nước làm cho tính cạnh tranh trên
thị trường tăng cao.
Thị trường mở cửa, ngành sản xuất trang thiết bị y tế trong nước ngày càng
được mở rộng, dây truyền hiện đại, với nhiều sản phẩm chất lượng cao, công ty sẽ
phải chịu sức cạnh tranh ngày càng một lớn của thị trường trong nước chưa nói đến
các doanh nghiệp thương mại XNK mặt hàng này trong thời gian tới.
Thời gian gần đây, một số trang thiết bị y tế, dụng cụ nhập khẩu bị hạn chế bởi
thuế, hạn ngạch để giảm kim ngạch nhập khẩu, ép các bệnh viện, các trung tâm y tế
sử dụng hàng nội địa, đòi hỏi công ty phải có chiến lược riêng cho từng mặt hàng,
từng giai đoạn cụ thể.
Hướng phát triền của Công ty TNHH Thiết bị điện tử y tế.
– Tiếp tục duy trì và thiết lập mối quan hệ để có thể nhập khẩu, phân phối sản
phẩm độc quyền và bán thương mại trong các nước cũng như dự thầu cung

cấp thiết bị điện tử y tế ở các bệnh viện, từng bước khẳng định tên tuổi và uy
tín chất lượng trên từng sản phẩm của công ty trong lĩnh vực cung cấp thiết
bị điện tử y tế.
– Không ngừng mở rộng thị trường, cung cấp sản phẩm chất lượng, tìm hiểu
các sản phẩm mới để có thể thâm nhập thị trường tân tiến hơn.
– Đẩy mạnh nghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh trạnh, đầu tư
maketing sảm phẩm, xây dựng đội ngũ nhân viên tu vẫn giuối thiệu sản
phẩm.
– Quảng bá hình ảnh công ty trên nhiều thông tin phương tiện đại chúng.
4

– Hợp tác tích cực với các bệnh viện, trung tâm y tế các nước.

III. Bài tập
Bài 1: Thông tin cung cấp cho kỳ kế toán năm kết thúc tại ngày 31/12/X như sau:
(Đơn vị tính: Triệu VND)
Tiền mặt

3.000

Tiền gửi ngân hàng
Vay ngắn hạn

10.000 Ứng trước tiền hàng cho người
bán
1.000 Hàng hóa

2.700

Vay dài hạn

2.000

6.000

Vốn đầu tư của chủ sở hữu

13.000 Tài sản cố định

Hao mòn TSCD

700

Tạm ứng

500

Phải thu khách hàng

Phải trả người bán

Lợi nhuận chưa phân phối

3.000
500

4.000
?

Yêu cầu:
a. Bạn hãy tính toán chỉ tiêu còn thiếu ở trên
b. Cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh minh họa cho 4 loại quan hệ đối ứng:
Tăng tài sản – Giảm tài sản, Tăng nguồn vốn – Giảm nguồn vốn, Tăng tài
sản – Tăng nguồn vốn, Giảm tài sản – Giảm nguồn vốn.( Mỗi loại quan hệ
đối ứng lấy ví dụ với 2 nghiệp vụ – Kể tên các loại chứng từ liên quan đến
nghiệp vụ đó). Định khoản kế toán cho các nghiệp vụ.
c. Lập bảng cân đối kế toán sau khi có các nghiệp vụ ở câu b.
Giải:
a.
( Đơn vị tính: Triệu VND)
5

Tài sản

Nguồn vốn

Tiền mặt

3.000

Vay ngắn hạn

1.000

Tiền gửi ngân hàng

10.00
0

700

Vay dài hạn

2.000

Phải trả người bán

6.000

Vốn đầu tư chủ sở hữu

13.00
0
x

Hao mòn TSCD
Tạm ứng

500

Phải thu khách hàng

3.000

Hàng hóa

2.700

Tài sản cố định

4.000

Ứng trước tiền hàng cho
người bán

Lợi nhuận chưa phân phối

500

Tổng Tài sản = 3.000 + 10.000 – 700 + 500 + 3.000 + 2.700 + 4.000 + 500 =23.000
Tổng Nguồn vốn = 1.000 + 2.000 + 6.000 + 13.000 + x = 22.000 + x
Có:
Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn
23.000

=

22.000 + x

x

=

1.000

Vậy lợi nhuận chưa phân phối là 1.000 ( triệu VND)
b.
Quan hệ đối ứng
Tăng tài sản –

Giảm tài sản

Nghiệp vụ
Mua thiết bị y tế giá
100 triệu VNĐ, đã
thanh toán cho nhà
cung cấp bằng tiền gửi
ngân hàng

6

Chứng từ liên quan
– Hóa đơn tài chính
– Biên bản kiểm nhận vật tư, hàng
hoá
– Phiếu nhập kho
– Thẻ kho
– Hợp đồng kinh tế, thanh lý hợp
đồng KT
– Các chứng từ liên quan đến thanh
toán: Phiếu chi, UN chi, séc, giấy

Tăng nguồn vốn
– Giảm nguồn
vốn

Tăng tài sản –
Tăng nguồn vốn

Giảm tài sản –
Giảm nguồn vốn

đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán
tạm ứng.
– Hóa đơn GTGT
– Ủy nhiệm chi có xác nhận của
ngân hàng
– Các chứng từ có liên quan khác
– Hoá đơn GTGT
– Hóa đơn tài chính
– Hoá đơn bán hàng
Mua một hàng hóa
– Các Biên bản thừa thiếu hàng,
thanh toán bằng tiền
Biên bản giảm giá hàng bán, Biên
mặt giá 8 triệu VNĐ
bản hàng bán bị trả lại
– Phiếu chi
– Các chứng từ khác có liên quan
Vay người bán số tiền – Giấy vay nợ
100 triệu VNĐ để trả – Giấy thanh toán nợ
các khoản vay ngắn
– Đối chiếu công nợ
hạn
-Các chứng từ có liên quan khác
-Giấy vay nợ
Vay người bán số tiền – Hợp đồng cho vạy hoặc đối chiếu
500 triệu VNĐ để trả công nợ
các khoản vay dài hạn – Giấy thanh toán nợ

– Các chứng từ có liên quan khác
– Phiếu xuất kho hay phiếu xuất
kho kiêm vận chuyển nội bộ
Bán một thiết bị y tế
– Hợp đông mua bán
giá 200 triệu VNĐ,
– Phiếu nhập kho
khách hàng thanh toán
– Hóa đơn GTGT
bằng tiềng gửi ngân
– Hóa đơn bán hàng
hàng
– Phiếu thu, Giấy báo có
– Các chứng từ có liên quan khác
Cung cấp dịch vụ y tế -Hóa đơn cung cấp dịch vụ
giá 5 triệu, khách hàng – Các chứng từ có liên quan khác
thanh toán bằng tiền
mặt
Trả vay dài hạn 50
– Giấy thanh toán nợ
triệuVNĐ bằng tiền – Các chứng từ có liên quan khác
mặt
Trả nợ tiền vay chị Q -Giấy trả nợ
7

150 triệu VNĐ, trả
bằng tiềng gửi ngân
hàng

-Ủy nhiệm chi của ngân hàng
– Các chứng từ có liên quan khác

Định khoản: ( đơn vị tính: triệu VND)
1. Mua thiết bị y tế giá 100 triệu VNĐ, đã thanh toán cho nhà cung cấp bằng
tiền gửi ngân hàng
Nợ TK Tài sản cố định hữu hình (211) : 100
Có TK Tiền gửi ngân hàng (112) : 100
2. Mua một hàng hóa thanh toán bằng tiền mặt 8 triệu VND
Nợ TK Hàng hóa (156) : 8
Có TK Tiền mặt ( 111) : 8
3. Vay người bán số tiền 100 triệu VND để trả các khoản vay ngắn hạn
Nợ TK Vay ngắn hạn (3411) :100
Có TK Phải trả người bán (331) : 100
4. Vay người bán số tiền 500 triệu VND đê trả các khoản vay dài hạn
Nợ TK Vay dài hạn (3411) : 500
Có TK Phải trả người bán (331) : 500
5. Bán một tiết bị y tế giá 200 triệu VND, khách hàng thanh toán bằng tiền gửi
ngân hàng
Nợ TK Tiền gửi ngân hàng (112) : 200
Có TK Doanh thu (511) : 200
6. Cung cấp dịch vụ y tế giá 5 triệu VND, khách hàng thanh toán bằng tiền mặt
Nợ TK Tiền mặt (111) : 5
Có TK Doanh thu cung cấp dịch vụ (5113) : 5
8

7. Trả vay dài hạn 50 triệu VNĐ bằng tiền mặt
Nợ TK Vay dài hạn (3411) : 50
Có TK Tiền mặt (111) : 50

8. Trả nợ tiền vay chị Q 150 triệu VND bằng tiền gửi ngân hàng
Nợ TK Phải trả người bán (331) : 150
Có TK Tiền gửi ngân hàng (112) : 150
c. Bảng cân đối kế toán

( Đơn vị tính: triệu VND)
Tài sản
A – Tài sản ngắn hạn
1 – Tiền mặt
2 – Tiền gửi ngân hàng
3 – Tạm ứng
4 – Ứng trước tiền hàng cho
người bán
5 – Hàng hóa
6 – Phải thu khách hàng
B – Tài sản dài hạn
1 – Hao mòn TSCD
2 – TSCD hữu hình
Tổng cộng tài sản

Số dư
cuối kỳ
19.605
2.947
9.950
500
500
2.708
3.000
3.400

-700
4.100
23.005

Nguồn vốn
A – Nợ phải trả
1 – Vay ngắn hạn
2 – Vay dài hạn
3 – Phải trả người bán
B – Vốn chủ sở hữu
1 – Vốn đầu tư của chủ sở
hữu
2 – Lợi nhuận chưa phân
phối
Tổng cộng nguồn vốn

Số dư
cuối kỳ
10.300
900
1.450
6.450
14.205
13.000
1.205

23.005

Bài 2: Ghi nhận tài sản hay chi phí
Bạn hãy định khoản cho Công ty đối với mỗi lần nhận các hóa đơn dưới đây

( tháng 6/X+1)

9

a) Nhận được Hóa đơn GTGT, tờ khai hàng hóa nhập khẩu ( thông quan cho
nghiệp vụ công ty nhập khẩu 1 lô chất thử chuẩn đoán dùng cho máy xét nghiệm
sinh hóa, trị giá lô hàng là 3.525.000đ, Công ty chưa thanh toán .
(1) Nợ TK Hàng hóa (156) : 3.525.000 đ
Có TK Phải trả cho người bán ( 331) : 3.525.000 đ
 Ghi nhận tài sản tăng
b) Hóa đơn từ Công ty nước sạch với trị giá 320.000 đ cho tháng 6/2016, thanh
toán bằng tiền mặt .
(2)

Nợ TK Chi phí quản lí doanh nghiệp (642) : 320.000 đ
Có TK Tiền mặt (111) : 320.000 đ

 Ghi nhận chi phí tăng
c) Hóa đơn từ Công ty Điện máy Pico trị giá 31.000.000 đồng cho máy điều
hòa mua lắp tại cửa hàng, đã thanh toán bằng chuyển khoản .
(3)

Nợ TK Tài sản cố định hữu hình (211) : 31.000.000 đ
Có TK Tiền gửi Ngân Hàng (112) : 31.000.000 đ

 Ghi nhận tài sản tăng
d) Hóa đơn 500.000 đ về việc mua văn phòng phẩm từ công ty Thiên Thanh ,
số văn phòng phẩm dùng hết trong tháng, thanh toán ngay bằng tiền mặt .
(4)

Nợ TK Chi phí quản lí doanh nghiệp (642) : 500.000 đ
Có TK Tiền mặt (111) : 500.000 đ

 Ghi nhận chi phí tăng
Bài 3. Ghi nhận doanh thu
10

Công ty sử dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích. Hãy chỉ ra doanh thu mà công ty ghi
nhận trong các tháng 4, 5, 6 liên quan tới khoản tiền nhận trong tháng 5/X+1 của
công ty như sau:
a. Thu từ khách hàng 2.000.000đ về lô hàng bán và đã giao trong tháng 4
b. Thu 550.000đ về lô hàng bán và giao trong tháng 5
c. Thu từ khách hàng số tiền 900.000đ cho lô hàng giao trong tháng 6
d. Thu số tiền 224.000.000đ về việc thực hiện khám chữa bệnh từ liên kết khai thác
hệ thống máy xét nghiệm miễn dịch cho bệnh viện Đại học Y Hà Nội trong tháng
4/X+1
Giải
 Doanh thu tháng 4: 226.000.000đ
 Thu từ khách hàng 2.000.000đ về lô hàng bán và đã giao trong tháng 4
 Thu 224.000.000đ về thực hiện khám chữa bệnh
 Doanh thu tháng 5: 550.000đ lô hàng bán và giao trong tháng 5
 Doanh thu tháng 6: 900.000đ lô hàng giao trong tháng 6

Bài 4. Ghi nhận chi phí:
Công ty sử dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích. Hãy chỉ ra chi phí được ghi nhận
trong tháng 6/2016 ( nếu có) từ các giao dịch hay sự việc phát sinh như sau:
a. Ngày 2/7 Công ty nhận được Hóa đơn tiền điện thoại (tháng 6) phục vụ cho
hoạt động bán hàng của công ty viễn thông MobiFone là 2.163.000 đ. Công ty

thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.

Hóa đơn tiền điện thoại (tháng 6) là: 2.163.000 đ
11

Chi phí được ghi nhận trong tháng 6 là: 2.163.000 đ
b. Công ty mua văn phòng phẩm, bao gói hàng hóa trị giá 8.500.000đ trong

tháng 6, đã trả trong tháng 6 số tiền 2.500.000đ, phần còn lại trả trong tháng 7. Vào
ngày 1/6 văn phòng phẩm, bao gói hàng hóa tồn kho là 3.000.000đ, ngày 30/6, tồn
kho là 3.200.000đ.

Văn phòng phẩm, bao gói hàng hóa đã dùng trong tháng 6 là:
8.500.000 + 3.000.000 – 3.200.000 = 8.300.000đ

Chi phí được ghi nhận trong tháng 6 là: 8.300.000đ
c. Tương tự câu b nhưng văn phòng phẩm, bao gói hàng hóa tồn kho ngày 1/6

là 2.700.000đ.

Văn phòng phẩm, bao gói hàng hóa đã dùng trong tháng 6 là:
8.500.000 + 2.700.000 – 3.200.000 = 8.000.000đ

Chi phí được ghi nhận trong tháng 6 là: 8.000.000đ
d. Công ty trả số tiền 12.000.000đ vào ngày 1/6 cho hợp đồng bảo hiểm có giá

trị 1 năm kể từ ngày trả tiền.

Số tiền này là chi phí sử dụng cho 12 tháng nên chi phí ghi nhận trong 1
tháng là 12.000.000/12=1.000.000đ

Chi phí được ghi nhận trong tháng 6 là 1.000.000đ

12

e. Trong tháng 01/ X+1, Công ty trả 24.000.000 tiền thuế đất hằng năm cho
Văn phòng công ty.

Tiền thuế đất trong một tháng của công ty: 24.000.000 /12=2.000.000đ

Chi phí được ghi nhận trong tháng 6 là 2.000.000đ.
f. Ngày 29/6, Công ty thanh toán trước 3.500.000đ tiền lương tháng 7 cho một

nhân viên có hoàn cảnh khó khăn.

Không có chi phí được ghi nhận trong tháng 6. Vì theo nguyên tắc cơ sở dồn
tích thì tiền lương tháng 7 cho 1 nhân viên phải được ghi sổ kế toán vào thời
điểm phát sinh tức là vào tháng 7. Đồng thời, chi phí tiền lương tháng 7 phải
được ghi nhận trong tháng 7 mà nó phát sinh để tạo ra doanh thu tháng 7 chứ
không phải ở trong tháng 6

Bài 5: Báo cáo thu nhập theo 2 phương pháp kế toán
Công ty bắt đầu hoạt động vào tháng 11/2000. Tài khoản tiền mặt của Công ty ghi
nhận những giao dịch phát sinh trong tháng như sau:
(Đơn vị tính: triệu VND)
Ngày
Thu tiền
1/11
1/11

Các giao dịch kinh tế phát sinh

Số tiền

2 thành viên tham gia công ty góp vốn
Vay ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, hạn trả

5.000
1.000

16/11

30/4/2001, lãi suất 9%/năm
Nhận trước tiền của khách hàng về số hàng sẽ

300

giao trong tháng 12/2000
Bán hàng thu tiền mặt

700

1-30/11
Chi tiền
1/11
1/11

Trả tiền thuê của hàng (giá thuê mỗi tháng 10)
Trả tiền mua ô tô (khấu hao 5 năm, giá trị thanh
13

(30)
(600)

lý = 0)
15/11
Chi trả lương
27/11
Thanh toán hóa đơn tiền điện
1-30/11
Chi mua hàng hóa đơn nhập kho để bán

Tồn quỹ tiền mặt ngày 30/11/2000: 4.235
Các thông tin bổ sung ngày 30/11/2000

(32)
(3)
(2.100)

Khách hàng nợ Công ty số tiền 1.500 cho 1 lô hàng đã bán tháng 11/2000
Công ty nợ nhà cung cấp 1.200 về lô hàng công ty mua trong tháng 11/2000
Công ty còn nợ tiền điện thoại 2,3 và nợ lương 2
Tồn kho hàng hóa cuối tháng là 1.700
BÁO CÁO THU NHẬP THEO 2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN.
a) Nguyên tắc kế toán cơ sở dồn tích:
– Nguồn vốn:
11
16/11 Nợ phải trả: 300
– Doanh thu:
1-30/11 Tiền bán hàng là: 700
30/11 Doanh thu bán hàng: 1500
– Chi phí:
1 chi phí thuê cửa hàng: 10
1/11 chi phí khấu hao tài sản: 600/(12×5)=10
15/11 chi trả lương: 32
27/11 chi phí thanh toán hóa đơn điện thoại là: 3
1-30/11 chi phí mua hàng hóa: (2100-1700+1200) = 1600
30/11 chi phí lãi suất vay ngân hàng: 9% x 1000/12 = 7,5
30/11 chi phí trả lương: 2
30/11 chi phí trả hóa đơn điện thoại: 2,3

14

 Lợi nhuận: (1500 + 700) – (10 + 10 + 32 + 2,3 + 2 + 3 + 1600 + 7,5) =
533,2
BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THÁNG 11
THEO CƠ SỞ DỒN TÍCH
(Đơn vị: Triệu đồng)
1
2
3
4
5
6
7
8

1-30/11
30/11

Doanh thu bán hàng
Doanh thu đã chuyển giao hàng hóa và

700
1.500

1/11
1/11
15&30/11
27&30/11
1-30/11

30/11
Tháng 11

dịch vụ cho khách hàng
Chi phí thuê cửa hàng
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí trả tiền lương
Chi phí trả hóa đơn điện thoại
Chi phí mua hàng hóa trong tháng
Chi phí trả lãi suất vay ngân hàng
Lợi nhuận

10
10
34
5.3
1.600
7.5
533.2

b) Nguyên tắc kế toán cơ sở tiền mặt
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THÁNG 11 THEO NGUYÊN TẮC
CƠ SỞ TIỀN MẶT
(Đơn vị: triệu đồng)
Các chỉ tiêu
Hai thành viên tham gia công ty góp vốn (1)
Vay ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, hạn trả 30/4 năm
2001, lãi suất 9%/năm (2)
Nhận trước tiền của khách hàng về số hàng sẽ giao trong
tháng 12/2000 (3)

Bán hàng thu tiền mặt (4)
Tổng doanh thu = (1)+(2)+(3)+(4)
Trả tiền thuê cửa hàng (5)
Trả tiền mua ô tô ( khấu hao 5 năm, giá thanh lý bằng 0) (6)
Chi trả lương (7)
Thanh toán hóa đơn tiền điện (8)
Chi mua hàng hóa nhập kho để bán (9)
15

Số tiền
5.000
1.000
300
700
7.000
30
600
32
3
2.100

Tổng chi phí =(5)+(6)+(7)+(8)+(9)
Tồn quỹ tiền mặt = Tông doanh thu – Tổng chi phí

2.765
4.235

c) Nguyên tắc kế toán cơ sở dồn tích đánh giá chính xác hơn tình hình kinh doanh
của Công ty. Vì:

Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh thông tin tài chính một
cách trung thực, chính xác và kịp thời, đầy đủ về cơ hội và rủi ro của doanh

nghiệp.
Giúp kế toán ghi nhận và phản ánh tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp nhưng hiện tại không nằm ở doanh nghiệp là các khoản phải thu
khách hàng, hay các khoản vốn chiếm dụng của các tổ chức, cá nhân bên
ngoài đơn vị là nợ phải trả

Bài 6: Cho biết ý kiến của bạn trong các vấn đề sau
a)Ngày trả lương cho nhân viên của công ty là 15 hàng tháng. Điều đó có ảnh
hưởng gì tới việc ghi nhận chi phí tiền lương của công ty?
Do ngày 15 hàng tháng công ty trả tiền lương cho công nhân viên nên vào ngày
cuối cùng của tháng trước đó kế toán của công ty sẽ phải thực hiện bút toán tính
lương. Khi thực hiện bút toán tính lương thì kế toán công ty sẽ ghi nhận một khoản
chi phí tăng lên cũng như một khoản nợ phải trả người lao động tăng lên kế toán sẽ
ghi nhận vào sổ cái:
Nợ TK Chi phí bán hàng
Có TK Phải trả người lao động
Vídụ: Ngày 15/10/N công ty trả lương tháng 9 cho công nhân. Như vậy vào ngày
30/9/N kế toán của công ty sẽ thực hiện bút toán:
Nợ TK Chi phí trả lương
Có TK Phải trả người lao động
Ngày 15/11/N công ty thực hiện trả lương cho công nhân do đó có;
16

Nợ TK Phải trả người lao động
Có TK Tiền mặt
b) Công ty thuê 1 địa điểm làm văn phòng của chủ hộ Nguyễn An. Hàng tháng,
Công ty phải thanh toán các hóa đơn tiền điện, tiền nước do văn phòng sử dụng
mang tên chủ hộ Nguyễn An. Vậy số tiền điện, tiền nước này có được ghi nhận là
chi phí của công ty không?
Số tiền điện nước mà công ty thanh toán hàng tháng cho chủ hộ vẫn được ghi nhận
là chi phí của công ty. Bởi vì khi công ty thuê địa điểm làm văn phòng của chủ hộ
Nguyễn An thì công ty cũng phải thực hiện một số thủ tục nhất định như: lập bảng
kê thanh toán tiền điện nước, phiếu tri tiền điện nước, hợp đồng thuê nhà…
– Trên cơ sở tiền mặt: chi phí được ghi nhận trên báo cáo tài chính khi công ty đã
trả khoản tiền điện nước với số tiền cụ thể được ghi trên phiếu tri.
– Trên cơ sở dồn tích: theo nguyên tắc phù hợp thì chi phí tiền điện nước ở đây đã
được ghi nhận trong kì mà nó phát sinh và tạo ra doanh thu, không phải trong kì trả
tiền.
 Vậy nên đây được ghi nhận là chi phí của công ty.

17

18A401004518 A401053718A402028318A400074618A400041218A4020245Ghi chúNhóm trưởngI. Giới thiệu về công ty TNHH Thiết bị điện tử y tếCông ty TNHH Thiết bị điện tử y tế được xây dựng ngày 31/10/2000 theogiấy phép ĐK kinh doanh số : 0102010387 do Sở kế hoạch và góp vốn đầu tư thành HàNội cấp. Công ty có trụ sở chính tại : P. Dịch Vọng – Quận CG cầu giấy – TP.HN. Công ty với vốn điều lệ : 5.000.000.000 đồng ( Năm tỷ đồng chẵn ) – Ngành nghề kinh doanh thương mại : + Mua bán thiết bị điện tử, thiết bị y tế, thiết bị nghiên cứu và điều tra khoa học. + Thương Mại Dịch Vụ kỹ thuật thay thế sửa chữa trang thiết bị y tế, thiết bị điện tử. + Mua bán hóa chất Giao hàng cho y tế ( Trừ hóa chất nhà nước cấm ) … Là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại trong nghành nghề dịch vụ được nhà nước khuyếnkhích. Phương châm hoạt động giải trí của công ty là ship hàng và cung ứng tốt nhu càu củakhách hàng nên Công ty TNHH Thiết Bị Điện Tử Y Tế có một thị trường khá ổnđịnh và ngày càng tăng trưởng, được những bạn hàng đáng tin cậy và tin tưởng. Các mẫu sản phẩm trang thiết bị Y tế kĩ thuật cao và văn minh theo kịp những tiếnbộ trong nghành nghề dịch vụ khám vào điều trị bệnh, những loại sản phẩm trang thiết bị khoa họccung cấp cho những dự án Bất Động Sản lớn của : Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Các tổ chức triển khai quốc tế, Các sở y tế và những bệnh viện lớn trên toàn nước và những trường đào tạo và giảng dạy nghề … Thương Mại Dịch Vụ chăm nom, bảo dưỡng, Bảo hành vả thay thế sửa chữa trang thiết bị Y tế : Với đội ngũcác bộ kỹ thuật trình độ cao Công ty phân phối những dịch vụ bh, bảo dưỡng và sửachữa những dòng loại sản phẩm phong phú và hạng sang như máy chụp những lớp, cộng hưởngtừ, X-quang, siêu âm, máy thở, máy gây mê … Đảm nhiệm phân phối những dịch vụ kỹ thuật sau bán hàng cho những hãng lớn và nổitiếng trên quốc tế như Maquet, AGFA, … Tư vấn lập dự án Bất Động Sản phân phối trang thiết bị y tế. II. Công ty TNHH Thiết bị điện tử y tế trong toàn cảnh hiện nayThị trường trang thiết bị y tế và hóa chất luôn tăng trưởng góp thêm phần không nhỏtrong công tác làm việc khám chữa bệnh, nâng cao chất lượng chăm nom bảo vệ sức khỏengười dân. Hiện nay, nền kinh tế tài chính ngày càng tăng trưởng, tuy nhiên ô nhiễm môi trường tự nhiên nguồnkhông khí, nguồn nước, nguồn thực phẩm bị ô nhiễm nhiều hóa chất, xuất hiệnthêm nhiều bệnh tật sau này : bệnh ung thư, tiểu đường, sỏi thận, … đang trở thànhnỗi trăn trở của người dân. Bên cạnh đó, khi sự tăng trưởng của nền kinh tế tài chính – xã hội, thu nhập quốc dân càng cao thì người dân càng có điều kiện kèm theo để tiêu tốn cho việcchăm sóc sức khỏe thể chất theo định kì. Ở những thành phố lớn cũng như những tỉnh, huyện lân cận những TT y tế, cơsở y tế ngày càng ngày càng tăng thiết bị y tế có tín hiệu sinh động hơn trước. Xu hướngthay thế, thay đổi đồng nhất trang thiết bị, hạ tầng do mạng lưới thiết bị trướcđây không còn đủ tiêu chuẩn kỹ thuật nữa cũng trở nên cấp thiết trong gia đoạnhiện nay. Hệ thống bệnh viện, TT, cơ sở y tế đang được góp vốn đầu tư cả về chiều sâu vàquy mô, từ những nguồn khác nhau : chính phủ nước nhà, nhận viện trợ, liên kết kinh doanh, link, cácnhà góp vốn đầu tư trong nước. Các bệnh viện vương quốc đang được lan rộng ra nâng cao để trởthành những TT y tế đạt chuẩn quốc tế, kích thích nhu yếu sử dụng trang thiếtbị y tế. Chính sách tặng thêm của chính phủ nước nhà : Thuế quan XNK, thuế Hóa Đơn đỏ VAT thấp hơn hàng hóanhập khẩu khác. Cùng với thời cơ chung trên thị trường, công ty có những thuận tiện như : Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên nhiều kinh nghiệm tay nghề có trình độ chuyênmôn, nhiệm vụ ngoại thương cao, được tiếp xúc nhiều với thị trường hang hóanước ngoài về thiết bị và hóa chất : Maquet, erba, … Mặc dù có những thời cơ tốt trong quy trình tiến độ lúc bấy giờ nhưng công ty cũnggặp không it những thử thách : Ngày càng nhiều những công ty TNHH, công ty CP, công ty vốn nhà nước … chuyên kinh doanh thương mại thiết bị y tế sinh ra, những doanh nghiệp quốc tế cũng tích cựcthâm nhập vào thị trường trong nước trải qua nhiều hình thức : Liên doanh, mở vănphòng đại diện thay mặt … với lợi thế cạnh tranh đối đầu về vốn, nhân lực, độ am hiểu thị trường, am hiểu kĩ thuật so với những doanh nghiệp trong nước làm cho tính cạnh tranh đối đầu trênthị trường tăng cao. Thị trường Open, ngành sản xuất trang thiết bị y tế trong nước ngày càngđược lan rộng ra, dây truyền tân tiến, với nhiều mẫu sản phẩm chất lượng cao, công ty sẽphải chịu sức cạnh tranh đối đầu ngày càng một lớn của thị trường trong nước chưa nói đếncác doanh nghiệp thương mại XNK mẫu sản phẩm này trong thời hạn tới. Thời gian gần đây, một số ít trang thiết bị y tế, dụng cụ nhập khẩu bị hạn chế bởithuế, hạn ngạch để giảm kim ngạch nhập khẩu, ép những bệnh viện, những TT y tếsử dụng hàng trong nước, yên cầu công ty phải có kế hoạch riêng cho từng mẫu sản phẩm, từng quá trình đơn cử. Hướng phát triền của Công ty TNHH Thiết bị điện tử y tế. – Tiếp tục duy trì và thiết lập mối quan hệ để hoàn toàn có thể nhập khẩu, phân phối sảnphẩm độc quyền và bán thương mại trong những nước cũng như dự thầu cungcấp thiết bị điện tử y tế ở những bệnh viện, từng bước khẳng định chắc chắn tên tuổi và uytín chất lượng trên từng mẫu sản phẩm của công ty trong nghành phân phối thiếtbị điện tử y tế. – Không ngừng lan rộng ra thị trường, cung ứng loại sản phẩm chất lượng, tìm hiểucác mẫu sản phẩm mới để hoàn toàn có thể xâm nhập thị trường tân tiến hơn. – Đẩy mạnh nghiên cứu và điều tra thị trường, nghiên cứu và điều tra đối thủ cạnh tranh cạnh trạnh, đầu tưmaketing sảm phẩm, thiết kế xây dựng đội ngũ nhân viên cấp dưới tu vẫn giuối thiệu sảnphẩm. – Quảng bá hình ảnh công ty trên nhiều thông tin phương tiện đi lại đại chúng. – Hợp tác tích cực với những bệnh viện, TT y tế những nước. III. Bài tậpBài 1 : tin tức cung ứng cho kỳ kế toán năm kết thúc tại ngày 31/12 / X như sau : ( Đơn vị tính : Triệu VND ) Tiền mặt3. 000T iền gửi ngân hàngVay ngắn hạn10. 000 Ứng trước tiền hàng cho ngườibán1. 000 Hàng hóa2. 700V ay dài hạn2. 0006.000 Vốn góp vốn đầu tư của chủ sở hữu13. 000 Tài sản cố địnhHao mòn TSCD700Tạm ứng500Phải thu khách hàngPhải trả người bánLợi nhuận chưa phân phối3. 0005004.000 Yêu cầu : a. Bạn hãy giám sát chỉ tiêu còn thiếu ở trênb. Cho những nhiệm vụ kinh tế tài chính phát sinh minh họa cho 4 loại quan hệ đối ứng : Tăng gia tài – Giảm gia tài, Tăng nguồn vốn – Giảm nguồn vốn, Tăng tàisản – Tăng nguồn vốn, Giảm gia tài – Giảm nguồn vốn. ( Mỗi loại quan hệđối ứng lấy ví dụ với 2 nhiệm vụ – Kể tên những loại chứng từ tương quan đếnnghiệp vụ đó ). Định khoản kế toán cho những nhiệm vụ. c. Lập bảng cân đối kế toán sau khi có những nhiệm vụ ở câu b. Giải : a. ( Đơn vị tính : Triệu VND ) Tài sảnNguồn vốnTiền mặt3. 000V ay ngắn hạn1. 000T iền gửi ngân hàng10. 00700V ay dài hạn2. 000P hải trả người bán6. 000V ốn góp vốn đầu tư chủ sở hữu13. 00H ao mòn TSCDTạm ứng500Phải thu khách hàng3. 000H àng hóa2. 700T ài sản cố định4. 000 Ứng trước tiền hàng chongười bánLợi nhuận chưa phân phối500Tổng Tài sản = 3.000 + 10.000 – 700 + 500 + 3.000 + 2.700 + 4.000 + 500 = 23.000 Tổng Nguồn vốn = 1.000 + 2 nghìn + 6.000 + 13.000 + x = 22.000 + xCó : Tổng Tài sản = Tổng Nguồn vốn23. 00022.000 + x1. 000V ậy doanh thu chưa phân phối là 1.000 ( triệu VND ) b. Quan hệ đối ứngTăng gia tài – Giảm tài sảnNghiệp vụMua thiết bị y tế giá100 triệu VNĐ, đãthanh toán cho nhàcung cấp bằng tiền gửingân hàngChứng từ tương quan – Hóa đơn kinh tế tài chính – Biên bản kiểm nhận vật tư, hànghoá – Phiếu nhập kho – Thẻ kho – Hợp đồng kinh tế tài chính, thanh lý hợpđồng KT – Các chứng từ tương quan đến thanhtoán : Phiếu chi, UN chi, séc, giấyTăng nguồn vốn – Giảm nguồnvốnTăng gia tài – Tăng nguồn vốnGiảm gia tài – Giảm nguồn vốnđề nghị tạm ứng, giấy thanh toántạm ứng. – Hóa đơn GTGT – Ủy nhiệm chi có xác nhận củangân hàng – Các chứng từ có tương quan khác – Hoá đơn GTGT – Hóa đơn kinh tế tài chính – Hoá đơn bán hàngMua một hàng hóa – Các Biên bản thừa thiếu hàng, thanh toán giao dịch bằng tiềnBiên bản giảm giá hàng bán, Biênmặt giá 8 triệu VNĐbản hàng bán bị trả lại – Phiếu chi – Các chứng từ khác có liên quanVay người bán số tiền – Giấy vay nợ100 triệu VNĐ để trả – Giấy thanh toán giao dịch nợcác khoản vay ngắn – Đối chiếu công nợhạn-Các chứng từ có tương quan khác-Giấy vay nợVay người bán số tiền – Hợp đồng cho vạy hoặc đối chiếu500 triệu VNĐ để trả công nợcác khoản vay dài hạn – Giấy giao dịch thanh toán nợ – Các chứng từ có tương quan khác – Phiếu xuất kho hay phiếu xuấtkho kiêm luân chuyển nội bộBán một thiết bị y tế – Hợp đông mua bángiá 200 triệu VNĐ, – Phiếu nhập khokhách hàng giao dịch thanh toán – Hóa đơn GTGTbằng tiềng gửi ngân – Hóa đơn bán hànghàng – Phiếu thu, Giấy báo có – Các chứng từ có tương quan khácCung cấp dịch vụ y tế – Hóa đơn phân phối dịch vụgiá 5 triệu, người mua – Các chứng từ có tương quan khácthanh toán bằng tiềnmặtTrả vay dài hạn 50 – Giấy thanh toán giao dịch nợtriệuVNĐ bằng tiền – Các chứng từ có tương quan khácmặtTrả nợ tiền vay chị Q. – Giấy trả nợ150 triệu VNĐ, trảbằng tiềng gửi ngânhàng-Ủy nhiệm chi của ngân hàng nhà nước – Các chứng từ có tương quan khácĐịnh khoản : ( đơn vị chức năng tính : triệu VND ) 1. Mua thiết bị y tế giá 100 triệu VNĐ, đã thanh toán giao dịch cho nhà cung ứng bằngtiền gửi ngân hàngNợ TK Tài sản cố định và thắt chặt hữu hình ( 211 ) : 100C ó TK Tiền gửi ngân hàng nhà nước ( 112 ) : 1002. Mua một sản phẩm & hàng hóa thanh toán giao dịch bằng tiền mặt 8 triệu VNDNợ TK Hàng hóa ( 156 ) : 8C ó TK Tiền mặt ( 111 ) : 83. Vay người bán số tiền 100 triệu VND để trả những khoản vay ngắn hạnNợ TK Vay thời gian ngắn ( 3411 ) : 100C ó TK Phải trả người bán ( 331 ) : 1004. Vay người bán số tiền 500 triệu VND đê trả những khoản vay dài hạnNợ TK Vay dài hạn ( 3411 ) : 500C ó TK Phải trả người bán ( 331 ) : 5005. Bán một tiết bị y tế giá 200 triệu VND, người mua thanh toán giao dịch bằng tiền gửingân hàngNợ TK Tiền gửi ngân hàng nhà nước ( 112 ) : 200C ó TK Doanh thu ( 511 ) : 2006. Cung cấp dịch vụ y tế giá 5 triệu VND, người mua giao dịch thanh toán bằng tiền mặtNợ TK Tiền mặt ( 111 ) : 5C ó TK Doanh thu cung ứng dịch vụ ( 5113 ) : 57. Trả vay dài hạn 50 triệu VNĐ bằng tiền mặtNợ TK Vay dài hạn ( 3411 ) : 50C ó TK Tiền mặt ( 111 ) : 508. Trả nợ tiền vay chị Q. 150 triệu VND bằng tiền gửi ngân hàngNợ TK Phải trả người bán ( 331 ) : 150C ó TK Tiền gửi ngân hàng nhà nước ( 112 ) : 150 c. Bảng cân đối kế toán ( Đơn vị tính : triệu VND ) Tài sảnA – Tài sản ngắn hạn1 – Tiền mặt2 – Tiền gửi ngân hàng3 – Tạm ứng4 – Ứng trước tiền hàng chongười bán5 – Hàng hóa6 – Phải thu khách hàngB – Tài sản dài hạn1 – Hao mòn TSCD2 – TSCD hữu hìnhTổng cộng tài sảnSố dưcuối kỳ19. 6052.9479.9505005002.7083.0003.400 – 7004.10023.005 Nguồn vốnA – Nợ phải trả1 – Vay ngắn hạn2 – Vay dài hạn3 – Phải trả người bánB – Vốn chủ sở hữu1 – Vốn góp vốn đầu tư của chủ sởhữu2 – Lợi nhuận chưa phânphốiTổng cộng nguồn vốnSố dưcuối kỳ10. 3009001.4506.45014.20513.0001.20523.005 Bài 2 : Ghi nhận gia tài hay chi phíBạn hãy định khoản cho Công ty so với mỗi lần nhận những hóa đơn dưới đây ( tháng 6 / X + 1 ) a ) Nhận được Hóa đơn GTGT, tờ khai sản phẩm & hàng hóa nhập khẩu ( thông quan chonghiệp vụ công ty nhập khẩu 1 lô chất thử chuẩn đoán dùng cho máy xét nghiệmsinh hóa, trị giá lô hàng là 3.525.000 đ, Công ty chưa thanh toán giao dịch. ( 1 ) Nợ TK Hàng hóa ( 156 ) : 3.525.000 đCó TK Phải trả cho người bán ( 331 ) : 3.525.000 đ  Ghi nhận gia tài tăngb ) Hóa đơn từ Công ty nước sạch với trị giá 320.000 đ cho tháng 6/2016, thanhtoán bằng tiền mặt. ( 2 ) Nợ TK Chi tiêu quản lí doanh nghiệp ( 642 ) : 320.000 đCó TK Tiền mặt ( 111 ) : 320.000 đ  Ghi nhận ngân sách tăngc ) Hóa đơn từ Công ty Điện máy Pico trị giá 31.000.000 đồng cho máy điềuhòa mua lắp tại shop, đã thanh toán giao dịch bằng giao dịch chuyển tiền. ( 3 ) Nợ TK Tài sản cố định và thắt chặt hữu hình ( 211 ) : 31.000.000 đCó TK Tiền gửi Ngân Hàng ( 112 ) : 31.000.000 đ  Ghi nhận gia tài tăngd ) Hóa đơn 500.000 đ về việc mua văn phòng phẩm từ công ty Thiên Thanh, số văn phòng phẩm dùng hết trong tháng, giao dịch thanh toán ngay bằng tiền mặt. ( 4 ) Nợ TK giá thành quản lí doanh nghiệp ( 642 ) : 500.000 đCó TK Tiền mặt ( 111 ) : 500.000 đ  Ghi nhận ngân sách tăngBài 3. Ghi nhận doanh thu10Công ty sử dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích. Hãy chỉ ra lệch giá mà công ty ghinhận trong những tháng 4, 5, 6 tương quan tới khoản tiền nhận trong tháng 5 / X + 1 củacông ty như sau : a. Thu từ người mua 2.000.000 đ về lô hàng bán và đã giao trong tháng 4 b. Thu 550.000 đ về lô hàng bán và giao trong tháng 5 c. Thu từ người mua số tiền 900.000 đ cho lô hàng giao trong tháng 6 d. Thu số tiền 224.000.000 đ về việc thực thi khám chữa bệnh từ link khai tháchệ thống máy xét nghiệm miễn dịch cho bệnh viện Đại học Y TP.HN trong tháng4 / X + 1G iải  Doanh thu tháng 4 : 226.000.000 đ  Thu từ người mua 2.000.000 đ về lô hàng bán và đã giao trong tháng 4  Thu 224.000.000 đ về thực thi khám chữa bệnh  Doanh thu tháng 5 : 550.000 đ lô hàng bán và giao trong tháng 5  Doanh thu tháng 6 : 900.000 đ lô hàng giao trong tháng 6B ài 4. Ghi nhận ngân sách : Công ty sử dụng nguyên tắc cơ sở dồn tích. Hãy chỉ ra ngân sách được ghi nhậntrong tháng 6/2016 ( nếu có ) từ những thanh toán giao dịch hay vấn đề phát sinh như sau : a. Ngày 2/7 Công ty nhận được Hóa đơn tiền điện thoại cảm ứng ( tháng 6 ) Giao hàng chohoạt động bán hàng của công ty viễn thông MobiFone là 2.163.000 đ. Công tythanh toán bằng tiền gửi ngân hàng nhà nước. Hóa đơn tiền điện thoại thông minh ( tháng 6 ) là : 2.163.000 đ11Chi phí được ghi nhận trong tháng 6 là : 2.163.000 đb. Công ty mua văn phòng phẩm, bao gói sản phẩm & hàng hóa trị giá 8.500.000 đ trongtháng 6, đã trả trong tháng 6 số tiền 2.500.000 đ, phần còn lại trả trong tháng 7. Vàongày 1/6 văn phòng phẩm, bao gói sản phẩm & hàng hóa tồn dư là 3.000.000 đ, ngày 30/6, tồnkho là 3.200.000 đ. Văn phòng phẩm, bao gói sản phẩm & hàng hóa đã dùng trong tháng 6 là : 8.500.000 + 3.000.000 – 3.200.000 = 8.300.000 đChi phí được ghi nhận trong tháng 6 là : 8.300.000 đc. Tương tự câu b nhưng văn phòng phẩm, bao gói sản phẩm & hàng hóa tồn dư ngày 1/6 là 2.700.000 đ. Văn phòng phẩm, bao gói sản phẩm & hàng hóa đã dùng trong tháng 6 là : 8.500.000 + 2.700.000 – 3.200.000 = 8.000.000 đChi phí được ghi nhận trong tháng 6 là : 8.000.000 đd. Công ty trả số tiền 12.000.000 đ vào ngày 1/6 cho hợp đồng bảo hiểm có giátrị 1 năm kể từ ngày trả tiền. Số tiền này là ngân sách sử dụng cho 12 tháng nên ngân sách ghi nhận trong 1 tháng là 12.000.000 / 12 = một triệu đChi phí được ghi nhận trong tháng 6 là một triệu đ12e. Trong tháng 01 / X + 1, Công ty trả 24.000.000 tiền thuế đất hằng năm choVăn phòng công ty. Tiền thuế đất trong một tháng của công ty : 24.000.000 / 12 = 2.000.000 đChi phí được ghi nhận trong tháng 6 là 2.000.000 đ. f. Ngày 29/6, Công ty giao dịch thanh toán trước 3.500.000 đ tiền lương tháng 7 cho mộtnhân viên có thực trạng khó khăn vất vả. Không có ngân sách được ghi nhận trong tháng 6. Vì theo nguyên tắc cơ sở dồntích thì tiền lương tháng 7 cho 1 nhân viên cấp dưới phải được ghi sổ kế toán vào thờiđiểm phát sinh tức là vào tháng 7. Đồng thời, ngân sách tiền lương tháng 7 phảiđược ghi nhận trong tháng 7 mà nó phát sinh để tạo ra lệch giá tháng 7 chứkhông phải ở trong tháng 6B ài 5 : Báo cáo thu nhập theo 2 chiêu thức kế toánCông ty khởi đầu hoạt động giải trí vào tháng 11/2000. Tài khoản tiền mặt của Công ty ghinhận những thanh toán giao dịch phát sinh trong tháng như sau : ( Đơn vị tính : triệu VND ) NgàyThu tiền1 / 111 / 11C ác thanh toán giao dịch kinh tế tài chính phát sinhSố tiền2 thành viên tham gia công ty góp vốnVay ngân hàng nhà nước Ngoại thương Nước Ta, hạn trả5. 0001.00016 / 1130/4/20 01, lãi suất vay 9 % / nămNhận trước tiền của người mua về số hàng sẽ300giao trong tháng 12/2000 Bán hàng thu tiền mặt7001-30 / 11C hi tiền1 / 111 / 11T rả tiền thuê của hàng ( giá thuê mỗi tháng 10 ) Trả tiền mua xe hơi ( khấu hao 5 năm, giá trị thanh13 ( 30 ) ( 600 ) lý = 0 ) 15/11 Chi trả lương27 / 11T khô hanh toán hóa đơn tiền điện1-30 / 11C hi mua sản phẩm & hàng hóa đơn nhập kho để bánTồn quỹ tiền mặt ngày 30/11/2000 : 4.235 Các thông tin bổ trợ ngày 30/11/2000 ( 32 ) ( 3 ) ( 2.100 ) Khách hàng nợ Công ty số tiền 1.500 cho 1 lô hàng đã bán tháng 11/2000 Công ty nợ nhà phân phối 1.200 về lô hàng công ty mua trong tháng 11/2000 Công ty còn nợ tiền điện thoại thông minh 2,3 và nợ lương 2T ồn kho sản phẩm & hàng hóa cuối tháng là 1.700 BÁO CÁO THU NHẬP THEO 2 PHƯƠNG PHÁP KẾ TOÁN.a ) Nguyên tắc kế toán cơ sở dồn tích : – Nguồn vốn : 1116 / 11 Nợ phải trả : 300 – Doanh thu : 1-30 / 11 Tiền bán hàng là : 70030 / 11 Doanh thu bán hàng : 1500 – Ngân sách chi tiêu : 1 ngân sách thuê shop : 101 / 11 ngân sách khấu hao gia tài : 600 / ( 12×5 ) = 1015 / 11 chi trả lương : 3227 / 11 ngân sách giao dịch thanh toán hóa đơn điện thoại cảm ứng là : 31-30 / 11 ngân sách mua sản phẩm & hàng hóa : ( 2100 – 1700 + 1200 ) = 160030 / 11 ngân sách lãi suất vay vay ngân hàng nhà nước : 9 % x 1000 / 12 = 7,530 / 11 ngân sách trả lương : 230 / 11 ngân sách trả hóa đơn điện thoại cảm ứng : 2,314  Lợi nhuận : ( 1500 + 700 ) – ( 10 + 10 + 32 + 2,3 + 2 + 3 + 1600 + 7,5 ) = 533,2 BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THÁNG 11THEO CƠ SỞ DỒN TÍCH ( Đơn vị : Triệu đồng ) 1-30 / 1130 / 11D oanh thu bán hàngDoanh thu đã chuyển giao sản phẩm & hàng hóa và7001. 5001 / 111 / 1115 và 30/1127 và 30/111 – 30/1130 / 11T háng 11 dịch vụ cho khách hàngChi phí thuê cửa hàngChi phí khấu hao gia tài cố địnhChi phí trả tiền lươngChi phí trả hóa đơn điện thoạiChi phí mua sản phẩm & hàng hóa trong thángChi phí trả lãi suất vay vay ngân hàngLợi nhuận1010345. 31.6007.5533.2 b ) Nguyên tắc kế toán cơ sở tiền mặtBÁO CÁO HOẠT ĐỘNG KINH DOANH THÁNG 11 THEO NGUYÊN TẮCCƠ SỞ TIỀN MẶT ( Đơn vị : triệu đồng ) Các chỉ tiêuHai thành viên tham gia công ty góp vốn ( 1 ) Vay ngân hàng nhà nước Ngoại thương Nước Ta, hạn trả 30/4 năm2001, lãi suất vay 9 % / năm ( 2 ) Nhận trước tiền của người mua về số hàng sẽ giao trongtháng 12/2000 ( 3 ) Bán hàng thu tiền mặt ( 4 ) Tổng doanh thu = ( 1 ) + ( 2 ) + ( 3 ) + ( 4 ) Trả tiền thuê shop ( 5 ) Trả tiền mua xe hơi ( khấu hao 5 năm, giá thanh lý bằng 0 ) ( 6 ) Chi trả lương ( 7 ) Thanh toán hóa đơn tiền điện ( 8 ) Chi mua hàng hóa nhập kho để bán ( 9 ) 15S ố tiền5. 0001.0003007007.00030600322.100 Tổng chi phí = ( 5 ) + ( 6 ) + ( 7 ) + ( 8 ) + ( 9 ) Tồn quỹ tiền mặt = Tông lệch giá – Tổng chi phí2. 7654.235 c ) Nguyên tắc kế toán cơ sở dồn tích nhìn nhận đúng chuẩn hơn tình hình kinh doanhcủa Công ty. Vì : Báo cáo kinh tế tài chính lập trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh thông tin kinh tế tài chính mộtcách trung thực, đúng mực và kịp thời, không thiếu về thời cơ và rủi ro đáng tiếc của doanhnghiệp. Giúp kế toán ghi nhận và phản ánh gia tài thuộc quyền sở hữu của doanhnghiệp nhưng hiện tại không nằm ở doanh nghiệp là những khoản phải thukhách hàng, hay những khoản vốn chiếm hữu của những tổ chức triển khai, cá thể bênngoài đơn vị chức năng là nợ phải trảBài 6 : Cho biết quan điểm của bạn trong những yếu tố saua ) Ngày trả lương cho nhân viên cấp dưới của công ty là 15 hàng tháng. Điều đó có ảnhhưởng gì tới việc ghi nhận ngân sách tiền lương của công ty ? Do ngày 15 hàng tháng công ty trả tiền lương cho công nhân viên nên vào ngàycuối cùng của tháng trước đó kế toán của công ty sẽ phải thực thi bút toán tínhlương. Khi thực thi bút toán tính lương thì kế toán công ty sẽ ghi nhận một khoảnchi phí tăng lên cũng như một khoản nợ phải trả người lao động tăng lên kế toán sẽghi nhận vào sổ cái : Nợ TK Ngân sách chi tiêu bán hàngCó TK Phải trả người lao độngVídụ : Ngày 15/10 / N công ty trả lương tháng 9 cho công nhân. Như vậy vào ngày30 / 9 / N kế toán của công ty sẽ triển khai bút toán : Nợ TK giá thành trả lươngCó TK Phải trả người lao độngNgày 15/11 / N công ty thực thi trả lương cho công nhân do đó có ; 16N ợ TK Phải trả người lao độngCó TK Tiền mặtb ) Công ty thuê 1 khu vực làm văn phòng của chủ hộ Nguyễn An. Hàng tháng, Công ty phải giao dịch thanh toán những hóa đơn tiền điện, tiền nước do văn phòng sử dụngmang tên chủ hộ Nguyễn An. Vậy số tiền điện, tiền nước này có được ghi nhận làchi phí của công ty không ? Số tiền điện nước mà công ty thanh toán giao dịch hàng tháng cho chủ hộ vẫn được ghi nhậnlà ngân sách của công ty. Bởi vì khi công ty thuê khu vực làm văn phòng của chủ hộNguyễn An thì công ty cũng phải thực thi 1 số ít thủ tục nhất định như : lập bảngkê thanh toán giao dịch tiền điện nước, phiếu tri tiền điện nước, hợp đồng thuê nhà … – Trên cơ sở tiền mặt : ngân sách được ghi nhận trên báo cáo giải trình kinh tế tài chính khi công ty đãtrả khoản tiền điện nước với số tiền đơn cử được ghi trên phiếu tri. – Trên cơ sở dồn tích : theo nguyên tắc tương thích thì ngân sách tiền điện nước ở đây đãđược ghi nhận trong kì mà nó phát sinh và tạo ra lệch giá, không phải trong kì trảtiền.  Vậy nên đây được ghi nhận là ngân sách của công ty. 17